Lãi suất tiết kiệm các ngân hàng đang niêm yết
Trang này tổng hợp lãi suất gửi tiết kiệm VND của 10 ngân hàng lớn: Agribank, BIDV, VietinBank, Vietcombank, MB, VPBank, Techcombank, ACB, HDBank và Sacombank. Bảng phía trên lấy số từ biểu trên website từng ngân hàng, kênh tại quầy, trả lãi cuối kỳ. Không suy diễn, không lấy lãi ưu đãi hay gói điều kiện đặc biệt.
Tại thời điểm cập nhật 14:06 09/09/2026, có 8/10 ngân hàng có số liệu published: ACB, Agribank, BIDV, MB, Techcombank, Vietcombank, VietinBank, VPBank. Ngân hàng còn lại để trống (dấu —) vì trang nguồn chưa đọc được bảng HTML tĩnh hoặc chưa nhập tay từ biểu gốc.
Kỳ hạn 6 tháng: cao nhất 6,30%/năm (Techcombank). Các mức đang có: ACB 4,50%/năm; Agribank 4,00%/năm; BIDV 3,50%/năm; MB 4,60%/năm; Techcombank 6,30%/năm; Vietcombank 3,50%/năm; VietinBank 3,50%/năm; VPBank 6,20%/năm. Kỳ hạn 12 tháng: cao nhất 6,50%/năm (Techcombank). Các mức đang có: ACB 5,15%/năm; Agribank 5,90%/năm; BIDV 5,90%/năm; MB 6,20%/năm; Techcombank 6,50%/năm; Vietcombank 5,90%/năm; VietinBank 5,90%/năm; VPBank 6,20%/năm. Kỳ hạn 24 tháng: cao nhất 7,00%/năm (MB). Các mức đang có: ACB 5,15%/năm; Agribank 6,00%/năm; BIDV 6,00%/năm; MB 7,00%/năm; Techcombank 5,60%/năm; Vietcombank 6,00%/năm; VietinBank 6,00%/năm; VPBank 6,00%/năm.
Kỳ hạn 1 tháng: cao nhất 4,75%/năm (VPBank). Các mức đang có: ACB 4,00%/năm; Agribank 2,60%/năm; BIDV 2,10%/năm; MB 3,70%/năm; Techcombank 4,30%/năm; Vietcombank 2,10%/năm; VietinBank 2,10%/năm; VPBank 4,75%/năm. Kỳ hạn 3 tháng: cao nhất 4,75%/năm (VPBank). Các mức đang có: ACB 4,40%/năm; Agribank 2,90%/năm; BIDV 2,40%/năm; MB 4,10%/năm; Techcombank 4,60%/năm; Vietcombank 2,40%/năm; VietinBank 2,40%/năm; VPBank 4,75%/năm. Kỳ hạn 9 tháng: cao nhất 6,30%/năm (Techcombank). Các mức đang có: ACB 4,70%/năm; Agribank 4,00%/năm; BIDV 3,50%/năm; MB 4,60%/năm; Techcombank 6,30%/năm; Vietcombank 3,50%/năm; VietinBank 3,50%/năm; VPBank 6,20%/năm. Kỳ hạn 18 tháng: cao nhất 6,20%/năm (MB). Các mức đang có: ACB 5,20%/năm; Agribank 5,90%/năm; BIDV 5,90%/năm; MB 6,20%/năm; Techcombank 5,60%/năm; Vietcombank 5,90%/năm; VietinBank 5,90%/năm; VPBank 6,00%/năm.
Cách đọc bảng: mỗi hàng là một ngân hàng, mỗi cột là một kỳ hạn. Số màu đỏ là mức cao nhất của cột đó trong các ngân hàng đang có dữ liệu. Tab Online chỉ dùng khi ngân hàng công bố riêng biểu gửi qua app hoặc internet banking; nếu ngân hàng không tách kênh, cột Online để trống chứ không sao chép lãi quầy.
Tiền gửi có kỳ hạn tại quầy, trả lãi cuối kỳ, được tính theo công thức thông dụng: số tiền lãi = số tiền gửi × lãi suất năm × số tháng gửi / 12. Ví dụ, nếu bảng đang có mức 12 tháng, công cụ phía trên sẽ lấy đúng mức đó để ước tính — không tự gán lãi. Không kỳ hạn thường tính theo ngày trên số dư, không gộp lãi vào gốc trong kỳ. Rút trước hạn, thông lệ phổ biến tại ngân hàng thương mại là chuyển sang lãi không kỳ hạn; điều khoản cụ thể nằm trên hợp đồng từng ngân hàng.
Lãi kép không được cộng dồn trong một kỳ gửi tiết kiệm trả lãi cuối kỳ. Hiệu ứng lãi kép chỉ xuất hiện khi đáo hạn, khách tái tục cả gốc lẫn lãi thành vốn kỳ mới. Đó chính là “gộp lãi” theo nghĩa tái tục, khác với việc ngân hàng tự ghép lãi từng tháng trên cùng một sổ nếu sản phẩm không ghi như vậy.
Số trên bảng là lãi niêm yết tham chiếu cho khách hàng cá nhân gửi VND tại quầy. Doanh nghiệp, số tiền lớn, khách hàng ưu đãi, gói online hoặc chứng chỉ tiền gửi có thể khác. Trước khi mở sổ, đối chiếu lại biểu trên website ngân hàng hoặc hỏi chi nhánh. tuychon.vn không phải kênh mở sổ và không thu phí khi tra cứu.
