Lãi suất tiết kiệm ngân hàng tháng 09/2026

Bảng lãi suất gửi tiết kiệm

Cập nhật 14:06 09/09/2026 · Đơn vị %/năm

Cao nhất 6 tháng 6,30% Techcombank
Cao nhất 12 tháng 6,50% Techcombank
Cao nhất 24 tháng 7,00% MB
Ngân hàngKhông kỳ hạn1 tháng3 tháng6 tháng9 tháng12 tháng18 tháng24 tháng
Agribank 0,20 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 5,90 6,00
BIDV 0,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 5,90 6,00
VietinBank 0,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 5,90 6,00
Vietcombank 0,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 5,90 6,00
MB 0,05 3,70 4,10 4,60 4,60 6,20 6,20 7,00
VPBank — 4,75 4,75 6,20 6,20 6,20 6,00 6,00
Techcombank — 4,30 4,60 6,30 6,30 6,50 5,60 5,60
ACB — 4,00 4,40 4,50 4,70 5,15 5,20 5,15
HDBank — — — — — — — —
Sacombank — — — — — — — —

Số màu đỏ là mức cao nhất của kỳ hạn trong 10 ngân hàng đang theo dõi.

Công cụ tính lãi

Lãi tiết kiệm lấy đúng mức trên bảng. Lãi vay do bạn nhập, không lấy từ ngân hàng.

Lãi suất tiết kiệm các ngân hàng đang niêm yết

Trang này tổng hợp lãi suất gửi tiết kiệm VND của 10 ngân hàng lớn: Agribank, BIDV, VietinBank, Vietcombank, MB, VPBank, Techcombank, ACB, HDBank và Sacombank. Bảng phía trên lấy số từ biểu trên website từng ngân hàng, kênh tại quầy, trả lãi cuối kỳ. Không suy diễn, không lấy lãi ưu đãi hay gói điều kiện đặc biệt.

Tại thời điểm cập nhật 14:06 09/09/2026, có 8/10 ngân hàng có số liệu published: ACB, Agribank, BIDV, MB, Techcombank, Vietcombank, VietinBank, VPBank. Ngân hàng còn lại để trống (dấu —) vì trang nguồn chưa đọc được bảng HTML tĩnh hoặc chưa nhập tay từ biểu gốc.

Kỳ hạn 6 tháng: cao nhất 6,30%/năm (Techcombank). Các mức đang có: ACB 4,50%/năm; Agribank 4,00%/năm; BIDV 3,50%/năm; MB 4,60%/năm; Techcombank 6,30%/năm; Vietcombank 3,50%/năm; VietinBank 3,50%/năm; VPBank 6,20%/năm. Kỳ hạn 12 tháng: cao nhất 6,50%/năm (Techcombank). Các mức đang có: ACB 5,15%/năm; Agribank 5,90%/năm; BIDV 5,90%/năm; MB 6,20%/năm; Techcombank 6,50%/năm; Vietcombank 5,90%/năm; VietinBank 5,90%/năm; VPBank 6,20%/năm. Kỳ hạn 24 tháng: cao nhất 7,00%/năm (MB). Các mức đang có: ACB 5,15%/năm; Agribank 6,00%/năm; BIDV 6,00%/năm; MB 7,00%/năm; Techcombank 5,60%/năm; Vietcombank 6,00%/năm; VietinBank 6,00%/năm; VPBank 6,00%/năm.

Kỳ hạn 1 tháng: cao nhất 4,75%/năm (VPBank). Các mức đang có: ACB 4,00%/năm; Agribank 2,60%/năm; BIDV 2,10%/năm; MB 3,70%/năm; Techcombank 4,30%/năm; Vietcombank 2,10%/năm; VietinBank 2,10%/năm; VPBank 4,75%/năm. Kỳ hạn 3 tháng: cao nhất 4,75%/năm (VPBank). Các mức đang có: ACB 4,40%/năm; Agribank 2,90%/năm; BIDV 2,40%/năm; MB 4,10%/năm; Techcombank 4,60%/năm; Vietcombank 2,40%/năm; VietinBank 2,40%/năm; VPBank 4,75%/năm. Kỳ hạn 9 tháng: cao nhất 6,30%/năm (Techcombank). Các mức đang có: ACB 4,70%/năm; Agribank 4,00%/năm; BIDV 3,50%/năm; MB 4,60%/năm; Techcombank 6,30%/năm; Vietcombank 3,50%/năm; VietinBank 3,50%/năm; VPBank 6,20%/năm. Kỳ hạn 18 tháng: cao nhất 6,20%/năm (MB). Các mức đang có: ACB 5,20%/năm; Agribank 5,90%/năm; BIDV 5,90%/năm; MB 6,20%/năm; Techcombank 5,60%/năm; Vietcombank 5,90%/năm; VietinBank 5,90%/năm; VPBank 6,00%/năm.

Cách đọc bảng: mỗi hàng là một ngân hàng, mỗi cột là một kỳ hạn. Số màu đỏ là mức cao nhất của cột đó trong các ngân hàng đang có dữ liệu. Tab Online chỉ dùng khi ngân hàng công bố riêng biểu gửi qua app hoặc internet banking; nếu ngân hàng không tách kênh, cột Online để trống chứ không sao chép lãi quầy.

Tiền gửi có kỳ hạn tại quầy, trả lãi cuối kỳ, được tính theo công thức thông dụng: số tiền lãi = số tiền gửi × lãi suất năm × số tháng gửi / 12. Ví dụ, nếu bảng đang có mức 12 tháng, công cụ phía trên sẽ lấy đúng mức đó để ước tính — không tự gán lãi. Không kỳ hạn thường tính theo ngày trên số dư, không gộp lãi vào gốc trong kỳ. Rút trước hạn, thông lệ phổ biến tại ngân hàng thương mại là chuyển sang lãi không kỳ hạn; điều khoản cụ thể nằm trên hợp đồng từng ngân hàng.

Lãi kép không được cộng dồn trong một kỳ gửi tiết kiệm trả lãi cuối kỳ. Hiệu ứng lãi kép chỉ xuất hiện khi đáo hạn, khách tái tục cả gốc lẫn lãi thành vốn kỳ mới. Đó chính là “gộp lãi” theo nghĩa tái tục, khác với việc ngân hàng tự ghép lãi từng tháng trên cùng một sổ nếu sản phẩm không ghi như vậy.

Số trên bảng là lãi niêm yết tham chiếu cho khách hàng cá nhân gửi VND tại quầy. Doanh nghiệp, số tiền lớn, khách hàng ưu đãi, gói online hoặc chứng chỉ tiền gửi có thể khác. Trước khi mở sổ, đối chiếu lại biểu trên website ngân hàng hoặc hỏi chi nhánh. tuychon.vn không phải kênh mở sổ và không thu phí khi tra cứu.

Câu hỏi thường gặp

Bảng so sánh lấy lãi suất từ đâu?

Từ website chính thức của 10 ngân hàng, kênh tại quầy, trả lãi cuối kỳ. Mỗi lần cập nhật có nhật ký nguồn. Ô trống là chưa đọc được hoặc chưa nhập tay — không điền số giả.

Số màu đỏ trên bảng nghĩa là gì?

Là mức cao nhất của kỳ hạn đó trong các ngân hàng đang có dữ liệu published. Không phải lãi ưu đãi.

Lãi kép là gì?

Lãi kép là lãi được tính trên cả số tiền gốc và phần lãi đã phát sinh, nhập vào vốn. Với tiết kiệm trả lãi cuối kỳ, trong một kỳ gửi không phát sinh lãi kép. Lãi kép chỉ xuất hiện khi đáo hạn, khách tái tục cả gốc lẫn lãi thành vốn kỳ mới.

Lãi gộp là gì?

Trong tiết kiệm, “gộp lãi” thường chỉ việc dồn lãi vào gốc khi tái tục sổ: kỳ sau lấy tổng gốc + lãi kỳ trước làm vốn mới. Khác với việc ngân hàng tự cộng lãi từng tháng trong cùng một kỳ nếu sản phẩm không ghi như vậy. Không nhầm lãi gộp với lãi ưu đãi hay lãi vay.

Lãi suất tiết kiệm trả lãi cuối kỳ tính thế nào?

Công thức thông dụng: số tiền lãi = số tiền gửi × lãi suất năm × số tháng gửi / 12. Một số ngân hàng tính theo số ngày thực tế chia 365. Máy tính trên trang dùng công thức tháng/12, khớp lãi niêm yết tại quầy đang có trên bảng.

Rút tiết kiệm trước hạn thì lãi tính ra sao?

Thông lệ phổ biến tại ngân hàng thương mại là phần rút trước hạn hưởng lãi không kỳ hạn. Điều khoản cụ thể nằm trên hợp đồng và biểu của từng ngân hàng, có thể khác với thông lệ.

Gửi tiết kiệm online khác gửi tại quầy không?

Nhiều ngân hàng niêm yết lãi online (app, internet banking) khác lãi tại quầy cho cùng kỳ hạn. Bảng trên site tách hai cột khi có số. Tab Online không phải chương trình ưu đãi có điều kiện.

Không kỳ hạn khác tiền gửi có kỳ hạn thế nào?

Không kỳ hạn cho rút linh hoạt, lãi thấp hơn, thường tính trên số dư theo ngày. Có kỳ hạn: 1, 3, 6, 9, 12, 18, 24 tháng, lãi cao hơn, rút trước hạn thường chuyển sang lãi không kỳ hạn.

Công cụ tính lãi vay trên trang này lấy lãi ngân hàng nào?

Không lấy. Plugin chỉ theo dõi lãi gửi tiết kiệm. Máy tính lãi vay là công thức (dư nợ giảm dần hoặc gốc cố định) với lãi do người dùng nhập, không phải lãi vay niêm yết của 10 ngân hàng.